Tái cấu trúc mã nguồn: Chuẩn hóa mã

  • Chuyển các phương thức về lớp phù hợp hơn.

    Việc di chuyển phương thức giữa các lớp là công việc diễn ra thường xuyên trong tái cấu trúc. Việc di chuyển này giúp cho các lớp có kích thước phù hợp hơn, và các lớp ít phụ thuộc vào nhau mà khả năng hợp tác giữa các lớp tốt hơn.

    Các bước:

  1. Kiểm tra có nên di chuyển các thuộc tính mà phương thức phải dùng
  2. Kiểm tra xem có khai báo của phương thức ở lớp cha và lớp con
  3. Khai báo phương thức ở lớp đích
  4. Sao chép mã từ lớp nguồn tới lớp đích sao cho phương thức hoạt động được
  5. Biên dịch lớp đích
  6. Xác định tham chiếu phù hợp ở lớp nguồn
  7. Chuyển phương thức ở nguồn gọi tới phương thức của lớp đích
  8. Biên dịch và kiểm thử
  9. Xác định xem có xóa phương thức ở lớp gốc và gọi trực tiếp tới phương thức ở lớp địch
  10. Nếu xóa phương thức ở lớp gốc thì phải thay toàn bộ lời gọi từ phương thức này tới phương thức ở lớp mới
  11. Biên dịch và kiểm thử

Ví dụ:

  1. Ta có lớp Account (tài khoản). Nhưng khi nhiều loại tài khoản và mỗi loại tài khoản có cách tính tiền phí khác nhau, nên ta muôn chuyển hàm _overdraftCharge
    vào lớp AccountType
    class Account...
       double overdraftCharge() {
           if (_type.isPremium()) {
               double result = 10;
               if (_daysOverdrawn > 7) result += (_daysOverdrawn - 7) * 0.85;
               return result;
           }
           else return _daysOverdrawn * 1.75;
       }
    
       double bankCharge() {
           double result = 4.5;
           if (_daysOverdrawn > 0) result += overdraftCharge();
           return result;
       }
       private AccountType _type;
       private int _daysOverdrawn;
    
    
  2. Thuộc tính _daysOverdrawn được dùng ở phương thức là một thuộc tính là của mỗi tài khoản, nên ta không di chuyển thuộc tính.
  3. Trong trường hợp này phương thức không được khai báo ở lớp cha cũng như lớp con.
  4. Khai báo phương thức ở lớp đích và sao chép mã tới lớp đích sao cho phương thức hoạt động được
    class AccountType...
       double overdraftCharge(int daysOverdrawn) {
           if (isPremium()) {
               double result = 10;
               if (daysOverdrawn > 7) result += (daysOverdrawn - 7) * 0.85;
               return result;
           }
           else return daysOverdrawn * 1.75;
       }
    
    
  5. Chuyển phương thức ở nguồn gọi tới phương thức của lớp đích
    class Account...
       double overdraftCharge() {
           return _type.overdraftCharge(_daysOverdrawn);
    }
    
    
  6. Ta xóa phương thức ở lớp gốc và gọi trực tiếp tới phương thức ở lớp đích
    class AccountType...
       double overdraftCharge(Account account) {
           if (isPremium()) {
               double result = 10;
               if (account.getDaysOverdrawn() > 7)
                  result += (account.getDaysOverdrawn() - 7) * 0.85;
               return result;
           }
           else return account.getDaysOverdrawn() * 1.75;
       }
    
    
  7. Biên dịch và kiểm thử
  • Chuyển các trường về lớp phù hợp hơn.

    Nếu một trường (thuộc tính) nên được sử dụng ở một lớp khác phù hợp hơn hoặc khi ta thực hiện việc phân tách lớp thì thực hiện việc di chuyển các trường là điều cần thiết.

    Các bước:

  1. Nếu trường đó là public, ta phải bao gói nó
  2. Biên dịch và kiểm thử
  3. Tạo trường ở có getter và setter ở lớp đích
  4. Biên dịch lớp đích
  5. Xác định cách tham chiếu tới lớp đích
  6. Xóa trường ở lớp nguồn
  7. Thay thế tham chiếu tới lớp nguồn bằng lớp đích.
  8. Biên dịch và kiểm thử

Ví dụ:

Ví dụ ta có lớp Account (tài khoản) và ta muốn chuyển trường _interestRate vào lớp AccountType

Class Account...
   private AccountType _type;
   private double _interestRate;

   double interestForAmount_days (double amount, int days) {
       return _interestRate * amount * days / 365;
   }

  1. Tạo trường ở có getter và setter ở lớp đích
    class AccountType...
       private double _interestRate;
    
       void setInterestRate (double arg) {
           _interestRate = arg;
       }
    
       double getInterestRate () {
           return _interestRate;
       }
    
    
  2. Thay thế tham chiếu tới lớp nguồn bằng lớp đích.
    private double _interestRate;
    
       double interestForAmount_days (double amount, int days) {
           return _type.getInterestRate() * amount * days / 365;
       }
    
    
  3. Biên dịch và kiểm thử

  • Đổi các định danh: Đổi tên phương thức, thuộc tính, lớp để không dài, đủ mô tả ý nghĩa, và phù hợp với chuẩn.

    Các bước:

  1. Kiểm tra xem phương thức có được triển khai ở lớp cha hay lớp con không. Nếu có thì phải thực hiện việc thay đổi này với từng triển khai này
  2. Tạo phương thức với tên muốn đổi và sao chép mã của phương thức nguồn vào
  3. Thay đổi các lời gọi tới phương thức cũ bẳng phương thức mới
  4. Xóa phương thức cũ.

  • Kéo lên (pull up): chuyển một thành phẩn của các lớp con lên cho lớp cha.

    Việc xóa bảo mã lặp là một việc quan trọng. Mặc dù việc mã lặp vẫn hoạt động bình thường, nhưng sẽ khó khăn cho rất nhiều việc như khó bảo trì.

    Các bước:

  1. Kiểm tra xem các phương thức ở các lớp con có nguyên mẫu giống nhau không.
  2. Nếu giống nhau thì sao phương thức từ một lớp con lên lớp cha
  3. Xóa phương thức ở từng lớp con và kiểm thử xem có lỗi gì không tới khi chỉ còn phương thức ở lớp cha.

Ví dụ:

  1. Ví dụ ta có các lớp như Hình 6 và muốn kéo phương thức chargeFor lên lớp cha


Hình 6. Các lớp trước khi thực hiện pull up

  1. Ta sẽ tạo phương thức giống hệt ở lớp con ở lớp Customer ta sẽ có như Hình 7


Hình 7. Lớp sau khi thực hiện pull up

  • Đẩy xuống (push down): Chuyển một thành phần của lớp cha xuống cho lớp con. Khi phương thức hoặc thuộc tính chỉ có ý nghĩa ở một lớp con cụ thể mà không phải tất cả. Khi đó thực hiện việc push down là cần thiết

    Các bước:

  1. Khai báo phương thức ở tất cả các lớp con và sao chép thân từ lớp cha xuống lớp con.
  2. Xóa phương thức ở lớp cha
  3. Xóa các phương thức ở lớp con mà không cần thiết
  4. Biên dịch và kiểm thử

Quay lại Tái cấu trúc mã nguồn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *